Sổ chủ nhiệm chuẩn| Giáo án điện tử – loga.vn

Dưới đây là danh sách Sổ chủ nhiệm thcs hay nhất được tổng hợp bởi Nhất Việt Edu nhất được tổng hợp bởi Nhất Việt Edu

PAGE

PAGE 39

Phần I : những văn bản qui định nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm

Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên chủ nhiệm

(Theo điều lệ trường THCS, THPT và trường PT có nhiều cấp học, ban hành theo thông tư số 12/2011/TT- BGD & ĐT ngày 28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ giáo và đào tạo)

Nhiệm Vụ

GVCN, ngoài các qui đinh tại khoản 1. điều 31 của Điều lệ trường Trung học còn có những nhiệm vụ sau đây.

Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo ducjddamr bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và tưng HS ;

Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng ;

Phân phối chặt chẽ với gia đình HS, với các giáo viên bộ môn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTPHCM, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát học tập, rèn luyện tập, hướng nghiệm cho HS lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường ;

Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kì và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật HS, đề nghị danh sách HS được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kì nghỉ hè, phải ở lại lớp ; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm lớp và học bạ HS ;

Báo cáo thường kì hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.

Quyền hạn

Giáo viên CN, ngoài các qui định tại khoản 1. Điều 32 của điều lệ trường trung học còn có những nhiệm vụ sau đây :

Được dự các giờ học, các HĐGD khác của HS lớp mình

Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến HS lớp mình;

Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm ;

Được quyền cho phép HS nghỉ học không quá 3 ngày liên tục

Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo qui định khi làm CN lớp.

Tiêu chuẩn giáo viên giỏi về công tác chủ nhiệm

Có uy tín với HS và đồng nghiệp về chuyên môn và tư cách đạo đức, tác phong sinh hoạt

Hoàn thành và thực hiện đầy đủ mọi qui chế, nề nếp về công tác CN. Hồ sơ sổ sách được xếp từ khá trử lên.

Thực hiện đẩy đủ và có chất lượng cao nhiệm vụ công tác CN

Có nghệ thuật giáo dục trong cách ứng xử với HS. Có biện pháp giáo dục thích hợp với từng đối tượng HS, nhất là đối với HS đặc biệt. Phát huy khả năng dân chủ, tự quản của HS. Coi trọng tự giáo dục. GVCN thực sự là cố vấn cho HS, là trung tâm tập hợp các lực lượng giáo dục.

Hiệu quả giáo dục cao, so với chất lượng ban đầu vượt 02 bậc (2 mặt giáo dục, Ban đại diện CMHS, ngoại khóa…). Ví dụ từ yếu lên khá. Nếu lớp ban đầu đã khá thì phải có tiến bộ rõ rệt hoặc giữ vững, thấy rõ công sức và nghệ thuật giáo dục của GVCN

Có đầy đủ hồ sơ đề nghị xét duyệt (bản tự báo cáo thành tích có nhận xét thông qua khối CN, biên bản kiểm tra của khối thi đua, SKKN, ý kiến đề nghị của Ban đại diện CMHS và cán bộ lớp)

Ghi chú: Mẫu Hồ sơ GVCN lớp giỏi in phần cuối sổ.

Danh sách giáo viên bộ môn

Bộ mônHọ tên điện thoạiGhi chúToánNguyễn Văn Huy01688997053VănNguyễn Thị Hải0972952291AnhĐỗ Thị Tâm01698487858LíNguyễn Thị Minh Thu0978426777SinhVũ Thị Thu01669095024SửNguyễn Thị Việt Nga01649299299ĐịaNguyễn Thị Thanh HoànGDCDNguyễn Thị Lệ ThuỷTDLê Việt Lâm01698487858MTNguyễn Thị Nghĩa0986426186NhạcNguyễn Thị Lệ Thu01238982042HóaNguyễn Thị Tâm0983331843

Qui chế

Đánh giá, xếp loại HSTHCS và THPT

(Theo QĐ 40/2006/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo)

I. Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm

điều 3. Đánh giá và xếp loại hạnh kiểm: Tốt (T), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y).

Điều 4. Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm: gồm 4 tiêu chuẩn.

II. Đánh giá, xếp loại học lực

Điều 13. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và cả năm gồm 6 tiêu chuẩn

III. Khen thưởng và kỷ luật

Điều 17. Xét công nhận HSG, HSTT

1. Công nhận là HSG học kì (cả năm) nếu đạt cả 2 tiêu chuẩn sau:

Học lực loại giỏi; hạnh kiểm loại tốt

2. Công nhận HSTT học kì (cả năm) nếu đạt 2 tiêu chuẩn sau;

Hạnh kiểm khá trở lên; học lực loại khá trở lên

IV. Trách nhiệm trong đánh giá, xếp loại HS

Điều 16. Trách nhiệm của GVBM

Điều 17. Trách nhiệm của GVCN

1. Thường xuyên kiểm tra sổ Gọi tên và Ghi điểm của lớp; giúp hiệu trưởng theo dõi việc kiểm tra cho điểm theo qui định của qui chế; xác nhận việc sửa chữa điểm của từng môn học ử cuối mỗi trang ghi điểm.

2. Tính điểm TB các chủ đề tự chọn

3. Thực hiện việc đánh giá XL hạnh kiểm, XL học lực học kì (cả năm) cho HS

4. Đề nghị danh sách những HS được lên lớp, những HS phải kiểm tra lại các môn học, phảI rèn luyện thêm trong hè về hạnh kiểm và những HS không được lên lớp.

5. lập danh sách đề nghị khen thưởng cuối mỗi năm học

6. Ghi vào sổ Gọi tên và Ghi điểm, vào học bạ của HS kết quả đánh giá, xếp loại về học lực, hạnh kiểm, được lên lớp, không được lên lớp, danh hiệu thi đua của từng HS, nhận xét đánh giá kết quả toàn diện và ghi vào học bạ của HS cuối năm học.

7. Phối hợp với Đội TNTPHCM và Đoàn TNCSHCM trong nhà trường, với tổ chức Đoàn TNCSHCM của xã phường, Ban đại diện cha mẹ HS để nhận xét đánh giá kết quả rèn luyện thêm về hạnh kiểm

8. Phổ biến qui chế đánh giá, xếp loại HSTHCS, THPT đến cha mẹ HS

Điều 18. Trách nhiệm của hiệu trưởng

Điều 19. Trách nhiệm của HS và CMHS

1. Học sinh THCS, THPT có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập của HS qui định tại Điều lệ trường TH. Tích cực rèn luyện về hạnh kiểm nỗ lực học tập để thực hiện tốt các chỉ tiêu đánh giá HS

2. Cha mẹ, người giám hộ, người đỡ đầu có trách nhiệm tìm hiểu, nắm vững những tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại HS. Kết hợp chặt chẽ với GVCN lớp, GVBM trong giáo dục và giúp đỡ tạo điều kiện cho các em thực hiện các tiêu chuẩn qui định. Chịu trách nhiệm liên đới về những hành vi phạm lỗi của con em.

Qui định về phong cách học sinh

(của nhà trường hoặc của lớp)

1. Phải kính trọng, lễ phép với ông bà cha mẹ. Thầy cô giáo, anh chị và những người l[ns tuổi. Sẵn sàng giúp đỡ người già, phụ nữ và trẻ em.

2. Lời nói có văn hóa, ăn mặc giản dị, gọn gàng sạch sẽ. Không hút thuốc lá, không uống rượu, đánh nhau, không mang điện thoại di động, máy nghe nhạc…. đến trường. Sống có kỷ luật, trung thực, không liên quan đến các tệ nan xã hội.

3. Chấp hành nghiêm luật pháp nhà nước và điều lệ nhà trường, quy định nhà trường, của lớp, đoàn, đội. Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, hoàn thành mọi nghĩa vụ của HS.

4. luôn chăm lo, giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường. Không tự ý di chuyển bàn ghế, tài sản, thiết bị. Nếu làm bẩn mất hoặc hu hỏng tài sản của nhà trường phải có trách nhiệm cùng gia đình bồi thường nguyên giá trị.

5. Đi học đều, đúng giờ. Nghỉ học phải có giấy phép do phụ huynh viết. Không nghỉ quá 45 buổi học trong 1 năm học dù một lần hoặc nhiều lần với bất kỳ lý do gì. Nừu bỏ tiết hoch thì cứ 4 tiết tính làm 1 buổi.

6. Có đủ SGK và đồ dùng học tập, vở phải dán nhãn, phải có túi đựng bài kiểm tra lưu giữ đầy đủ những bài đã chấm và có đủ giấy để sẵn sàng kiểm tra. Đến lớp phảI thuộc bài, làm bài tập đầy đủ ở nhà, trung thực trong kiểm tra thi cử.

7. Tham gia đủ mỗi tuần 1 buổi lao động, đi đúng giờ, đủ dụng cụ lao động, an toàn, kết quả cao. Giữ gìn tốt vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vứt giấy vụn đổ rác đúng nơi qui định.

8. Trước khi vào lớp và ra về phải xếp hàng để kiểm tra tư cách HS. 15 phút HĐGG yêu cầu nhanh, trật tự, chất lượng. Giờ ra chơi không được ra ngoài khu vực trường.

9. Mỗi HS phải thuộc 3 bài hát qui định: Quốc ca, Đội ca, Tiến lên đoàn viên. Tích cực tham gia các hoạt động văn nghệ, TDTT, các cuộc thi tìm hiểu, các cuộc vận động từ thiện, nhân đạo, tham gia ít nhất 1 trong 2 loại bảo hiểm (BHTT, BHYT).

10. Sau mỗi tháng HS phải tự đánh giá, kiểm điểm cá nhân và xếp loại hạnh kiểm, xếp loại thi đua theo ‘ chương trình 100 điểm” của đội theo sự chỉ đạo của GVCN.

11. Kết thúc năm học có thành tích tốt sẽ được khen thưởng. Nếu HS vi phạm qui định thì tùy theo mức đọ sẽ bị xử lý kỷ luật theo điều lệ trường phổ thông.

Tiêu chí xếp loại thi đua các lớp (hàng tuần)

A. Các tiêu chí

TTTên tiêu chíTổng số điểmĐiểm trừINề nếp- đạo đức

1. Chấp hành nội qui, qui định

2. Chuyên cần

3. Bảo vệ của công30

Xem thêm: +1001 Mẫu Tranh Tô Màu cho Bé Đa Dạng chủ đề – Dean2020

10

1liên quan 0

Xem thêm: +1001 Mẫu Tranh Tô Màu cho Bé Đa Dạng chủ đề – Dean2020

10

– Mỗi vụ vi phạm trừ 5.0 đ

– Riêng đánh nhau mỗi vụ trừ 10 điểm

– Nghỉ học không phép trừ 2.0 đ/1 HS

– Bỏ tiết trừ 3.0 đ/1 HS

– đi muộn trừ 1.0 đ/1HS

– Phá hoại của công trừ 5.0 đ/1 HS

IIHọc tập

1. Đồ dùng, dụng cụ

2. ý thức học tập40

Xem thêm: +1001 Mẫu Tranh Tô Màu cho Bé Đa Dạng chủ đề – Dean2020

10

30

– Mỗi HS thiếu trừ 0,5 điểm

– Mỗi giờ xếp loại B trừ 0,5 điểm

– Mỗi giờ xếp loại C trừ 1 điểm

– Mỗi giờ xếp loại D trừ 3 điểmIIICác hoạt động khác

1. Vệ sinh

2. Lao động

3. Hoạt động ngoài giờ30

Xem thêm: +1001 Mẫu Tranh Tô Màu cho Bé Đa Dạng chủ đề – Dean2020

10

Xem thêm: +1001 Mẫu Tranh Tô Màu cho Bé Đa Dạng chủ đề – Dean2020

10

Xem thêm: +1001 Mẫu Tranh Tô Màu cho Bé Đa Dạng chủ đề – Dean2020

10

– Lớp bẩn trừ 2 điểm

– Thiếu khăn chậu trừ 2 điểm

– Vẽ bậy trừ 5 điểm

– Xếp loại khá trừ 2 điểm

– Xếp loại TB trừ 4 điểm

– Xếp loại yếu trừ 6 điểm

– Xếp hàng chậm, muộn, lộn xộn khá trừ 3 điểm

– Tập không nghiêm túc trừ 2đ/HS

– Mất trật tự trừ 3 điểm/HS

– Bỏ hoạt động GG trừ 2 điểm/HS

B. đánh giá – xếp loại

1- Cách tính điểm

– Lấy 100 điểm trừ đi tổng số tiêu chí phải trừ. Kết qủa là điểm còn lại của tuần đạt được.

– Xếp loại từng tháng, tuần, kỳ, cả năm

2. Xuất sắc: 95- 100 (Lớp A 98- 100)

Tốt: 80 – 94 điểm

Khá: 65- 79 điểm

TB: 50- 64 điểm

Yếu: 35 -49 điểm

Kém: < 35 điểm

Chuẩn đánh giá lớp tiên tiến

Tiêu chuẩn I: Kết quả học tập

– Lớp có tỷ lệ tiên tiến lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ HSTT của khối.

Tiêu chuẩn II: Kết quả rèn luyện đạo đức

– Có từ 75% số HS trong lớp đạt phong cách HS thanh lịch

– Xếp loại hạnh kiểm:

+ Loại tốt: có từ 30% HS trở lên

+ Loại Khá: Không qúa 5%

+ Không có hạnh kiểm yếu.

Tiêu chuẩn III: Tiết học tốt

Đạt 75% tổng số tiết cả năm (không có tiết học yếu).

Tiêu chuẩn IV : Xếp loại trong các đợt thi đua từ khá trở lên.

Tiêu chuẩn V : Có phong trào hoạt động tập thể được xếp loại khá của trường (phong trào văn nghệ, thể thao, hướng nghiệp, xây dựng nếp sống văn minh…).

Tiêu chuẩn VI : Chi đội chi đoàn đạt loại tốt.

Tiêu chuẩn VII : Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp đạt loại tốt.

Tiết tốt phải đạt từ 9 điểm trở lên.

+ Học tập: 4 điểm

Có học sinh thái độ sai trừ 1 điểm

Có học sinh điểm miệng dưới 5 trừ 1 điểm

Có học sinh điểm miệng dưới 3 trừ 2 điểm

+ Kỷ luật: 3 điiểm

1 hiện tượng vô lễ trừ 1 điểm

+ Chuyên cần : 1 điểm

1 học sinh đi muộn hoặc không phép trừ 1 điểm

+ Vệ sinh : 2 điểm

(yêu cầu tiết học tốt : điểm học tập và kỷ luật phải đạt tối đa)

Chú ý : – Khi đánh giá lớp cần chú ý đến chiều hướng tiến bộ của lớp.

– Đối với lớp khá không hạn chế về học sinh tiên tiến.

Phần II: tổ chức lớp

Sơ Đồ Lớp Học kì I

Bàn giáo viên

Thiện

Linh

V Tuấn

Cường

Đôn

Duy

Xem thêm: Giải bài 15, 16, 17, 18 trang 7 Sách bài tập Toán 8 tập 1

Hưng

Nga

KTrang

HòaA

TAnh

HòaB

QTrang

Tiến

Tú Trang

Huy

Tuấn

Thảo

QTrang

PThắng

Chúc

Doanh

HTrang

Hiếu

VTài

Vui

An

LAnh

Sơ Đồ Lớp Học kì II

Bàn giáo viên

Phân công cán bộ lớp

1. tổ chức lớp

– Lớp trưởng: Nguyễn Thị Lan Anh

Địa chỉ: Xóm Hưng Thịnh Điện thoại: 0979310576

Phần việc được phụ trách: Quản lý chung

– Lớp phó 1: Phùng Thị Hòa

Địa chỉ: Xóm Hưng Thịnh Điện thoại: 0978499985

Phần việc được phụ trách: Phụ trách học tập

– Lớp phó 2: Dương Huyền Trang

Địa chỉ: Xóm Tân Thịnh Điện thoại: 0969938657

Phần việc được phụ trách: Phụ trách lao động, vệ sinh.

2. Các tổ trưởng(ghi rõ họ tên)

Tổ 1: Vũ Thị Hà Điện thoại: 0974858606

Tổ 2: Nguyễn Văn Hưng Điện thoại: 0984568452

Tổ 3: Dương Huyền Trang Điện thoại: 01685930384

3. Tổ chức đoàn, đội

– Bí thư Chi đoàn (chi Đội trưởng): Không

Địa chỉ: Điện thoại:

Phần việc phụ trách: Phụ trách chung

Phó bí thư: Không

Địa chỉ: không Điện thoại: không

Phần việc phụ trách; không

Danh sách lớp phân chia theo tổ

Tổ 1

Họ và tên Địa chỉ (Xóm)Số điện thoạiCông việc đảm nhậnPhùng Thị AnTân Thịnh01683870186Nguyễn Thị Lan AnhLạc Thịnh0979310576Nguyễn Thị ChúcLê Lợi01674193910Phùng Văn DoanhLê Lợi01659495545Nguyễn Đức DuyAn Phú01675519240Phùng Quang ĐônTân Thịnh0982559157Phùng Thế AnhTân Thịnh0985002184Vũ Thị HàHưng ThịnhPhùng Thị Hòa ALê LợiTổ trưởngNguyễn Văn HuyTân Thịnh0975108556Nguyễn Thanh Tú

Tổ 2

Họ và tênĐịa chỉ(Xóm)Số điện thoạiCông việc đảm nhậnPhùng Thị Thùy TrangQuang Trung0984568452Tổ trưởngTạ Thị Quỳnh TrangTân Thịnh097264764Phùng Văn TúĐồng Tâm0972421797Phùng Mạnh TuấnThọ KhánhNguyễn Thị VuiThọ Khánh0989377384Nguyễn Văn CườngLạc Thịnh0976032574Nguyễn Mạnh TuấnQuang Trung0976037590Nguyễn kiều TrangTân ThịnhPhùng Văn TàiHưng ThịnhPhùng Văn TiếnTân Thịnh

Tổ 3

Họ và tênĐịa chỉ(Xóm)Số điện thoạiCông việc đảm nhậnPhùng Thị Hòa B01685930384Nguyễn Văn HưngLê Lợi016796377033Tổ trưởngTrần Thị LinhTân Thịnh0985293152Phùng Thị Thanh NgaLê Lợi0972237897Phùng Quang TàiLê Lợi0904109356Nguyễn Thị ThảoHội Hợp01685930443Phùng Trung HiếuHội HợpNguyễn Văn ThiệnHưng Thịnh0984504067Dương Huyền TrangAn PhúPhùng Văn ThắngHưng Thịnh0986938657

Danh sách đại diện cha mẹ học sinh

Họ và tênNghề nghiệpĐiện thoạiTrách nhiệmPhùng Văn TrườngLàm ruộng0904109356Nguyễn Văn VinhLàm ruộng0976382354Nguyễn Khắc HườngLàm ruộng01685930443

Ghi chú:

+Phân công chi hội CMHS đỡ đầu các em có hoàn cảnh đặc biệt

+ Phụ trách các nhóm học sinh theo địa bàn dân cư

Những điều cần lưu ý

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Phần III: kế hoạch giáo dục

Tình hình lớp: số lượng

Thời điểmTổng sốNữĐV

L.ban

Đặc điểm gia đìnhGhi chúCon TBCon LSCBCNĐặc biệtĐầu năm31Giữa HK IĐầu HKIIGiữa HK IICuối năm

Khảo sát chất lượng đầu năm

Số

TTHọ tênHạnh kiểmVănToánLýCNNgoại ngữSinhSửĐịaGDCDGhi chú1 Phùng Thị An2 Nguyễn Thị Lan Anh3 Phùng Thế Anh4 Nguyễn Thị Chúc5 Nguyễn Văn Cường6 Phùng Văn Doanh7 Nguyễn Đức Duy8 Phùng Quang Đôn9 Vũ Thị Hà10 Phùng Trung Hiếu11 Phùng Thị Hòa12 Phùng Thị Hòa13 Nguyễn Văn Huy14 Nguyễn Văn Hưng15 Trần Thị Linh16 Phùng Thị Thanh Nga17 Phùng Quang Tài18 Phùng Văn Tài19 Nguyễn Thị Thảo20 Phùng Văn Thắng21 Nguyễn Văn Thiện22 Phùng Văn Tiến23 Dương Huyền Trang24 Nguyễn Kiều Trang25 Phùng Thị Thùy Trang26 Tạ Thị Quỳnh Trang27 Nguyễn Thị Thanh Tú28 Phùng Văn Tú29 Nguyễn Văn Tuấn30 Phùng Mạnh Tuấn31 Nguyễn Thị Vui

Kế hoạch chủ nhiệm lớp

I. Đặc điểm tình hình lớp

Thuận lợi:

+ Về cơ sở vật chất: – Phòng học khang trang

Xem thêm: Victim Blaming: Điều Gì Xảy Ra Khi Nạn Nhân Bị Đổ Lỗi?

– Đồ dùng học tập đầy đủ

+ Về giáo viên: Có trình độ chuẩn và trên chuẩn

Khó khăn:

+ Sách tham khảo, nâng cao cho GV còn ít

+ ý thức học tập của HS chưa cao

+ Tỷ lệ HS không học bài và làm bài ở nhà còn quá nhiều.

II. nội dung Kế hoạch

1. Những yêu cầu cần đạt được trong năm học – 2. chỉ tiêu

a. Giáo dục đạo đức:

– Giáo dục học sinh có ý thức tự giác tích cực thực hiện nội qui do trường lớp đề ra có ý thức vươn lên về mọi mặt

Xây dựng mối quan hệ đoàn kết, gắn bó thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.

Mục đích yêu cầu

Giáo dục học sinh trở thành con ngoan trò giỏi

Cử chỉ, hành động đúng mực

Kính trọng, lễ phép với người trên, đoàn kết với bạn bè.

Chỉ tiêu: 100% số học sinh đạt hạnh kiểm khá tốt

Trong đó: Tốt: em TB: em

Khá: em Yếu: 0

Biện pháp chính:

GV thường xuyên theo dõi sự phát triển nhân cách của từng HS

GV lấy nguyên tắc: dân chủ, khách quan làm phương pháp chỉ đạo

Kết hợp tốt với GVBM để giáo dục các em

b. Văn hóa (Yêu cầu- Chỉ tiêu- Biện pháp chính)

Yêu cầu:

HS chuyên cần chăm ngoan, có ý thức học tập

Xây dựng phương hướng, thái độ học tập cho từng môn

Chấp hành đúng nội qui học tập

Chỉ tiêu: G: K: em TB: em Yếu: em

Biện pháp chính:

Thường xuyên kiểm tra đôn đốc về nề nếp, học tập của HS

Kết hợp với GVBM, gia đình và nhà trường để theo dõi các em

c. Giáo dục lao động hướng nghiệp (Yêu cầu- Chỉ tiêu- Biện pháp chính)

Yêu cầu:

Học sinh có ý thức lao động, vệ sinh, giữ trường lớp sạch sẽ

Có ý thức bảo vệ trường lớp, CSVC

Tham gia đầy đủ, tự giác các buổi lao động

Chỉ tiêu: 100% học sinh tham gia

Biện pháp chính:

Nhắc nhở, uốn nắn học sinh thường xuyên

Tham gia đủ, tích cực các buổi lao động do nhà trường đề ra

d. Giáo dục thẩm mĩ (Yêu cầu- Chỉ tiêu- Biện pháp chính)

Yêu cầu:

Trang phục gọn gàng sạch sẽ

Tham gia đầy đủ nghiêm túc các buổi tập thể dục múa hát giữa giờ

Chỉ tiêu: 100% học sinh tham gia

Biện pháp chính: Kết hợp giữa cờ đỏ, cán bộ lớp để kịp thời uốn nắn.

3. Những danh hiệu phấn đấu

(Các danh hiệu sẽ đạt: Chất lượng, số lượng, biện pháp chính điều chỉnh kế hoạch)

1. Danh hiệu lớp: Tiên tiến 3. Học lực

Chi đội: Mạnh Tốt: = %

2. Hạnh kiểm Khá: = %

Tốt:. = % TB: = %

Khá: = % Yếu: = %

TB: = % Kém = %

III. Biện pháp chính:

– GVCN thường xuyên bám sát lớp, gần gũi tiếp xúc với HS để tìm hiểu gia đình từng em từ đó đề ra biện pháp giáo dục

– GVCN kết hợp chặt chẽ với GVBM và tổng đội để kịp thời uốn nắn, nhắc nhở các em giúp các em tiếnbộ

– GVCN lớp khách quan công bằng với HS khen chê kịp thời

– Xây dựng ban cán sự lớp gương mẫu, nhiệt tình và có trách nhiệm cao

– GVCN bám sát kế hoạch của trường- đội để triển khai kịp thời cho lớp.

IV. Những công việc trọng tâm

ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra việc học và làm bài tập về nhà của HS

Chấm chữa bài thường xuyên để đánh giá lực học của HS để điều chỉnh PPGD cho phù hợp.

V. Điều chỉnh kế hoạch

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Kế hoạch cụ thể từng tháng 8

Tháng 8

Học tập nội qui của trường lớp

Duy trì, kiểm tra sĩ số thường xuyên

Tham gia các buổi lao động, vệ sinh đầy đủ

Phân công lớp trưởng, lớp phó tạm thời để quản lý lớp

Sơ kết hàng tuần

Tuần 1Tuần 2Tuần 3Tuần 4Số đi muộn

Số bỏ tiết

Số không chuẩn bị bài

Số bị điểm dưới 5,0 hoặc

Bản quyền nội dung thuộc Nhất Việt Edu

Bài viết liên quan

Kỷ lục giữ sạch lưới cho Argentina của Emiliano Martinez
[Ngữ văn 8] Nói giảm nói tránh là gì? Khi nào nên nói giảm nói tránh
[Ngữ văn 8] Nói giảm nói tránh là gì? Khi nào nên nói giảm nói tránh
Cris Phan là ai? Tiểu sử, sự nghiệp, tình cảm của Cris Devil Gamer
Cris Phan là ai? Tiểu sử, sự nghiệp, tình cảm của Cris Devil Gamer
Đề thi GDCD 7 học kì 1 Kết nối tri thức năm học 2022 – 2023
Đề thi GDCD 7 học kì 1 Kết nối tri thức năm học 2022 – 2023
Vùng biển đông tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia? – Luật ACC
Vùng biển đông tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia? – Luật ACC
MTR là gì trên TikTok? Định nghĩa chính xác về MTR – Macstore
MTR là gì trên TikTok? Định nghĩa chính xác về MTR – Macstore
Ở đây đã có anh chị nào đọc cuốn sách “Không gục ngã” của nhà
Ở đây đã có anh chị nào đọc cuốn sách “Không gục ngã” của nhà
Thần thoại Nữ Oa Thị – Lịch sử Trung Quốc | Biên Niên Sử
Thần thoại Nữ Oa Thị – Lịch sử Trung Quốc | Biên Niên Sử